[Toán Lớp 4] CHUYÊN ĐỀ: ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG (dm²) VÀ MÉT VUÔNG (m²)

Bài giảng chi tiết giúp học sinh lớp 4 nắm vững kiến thức về đơn vị đo diện tích dm², m². Bao gồm lý thuyết dễ hiểu, bảng quy đổi đơn vị và bộ câu hỏi trắc nghiệm, tự luận có đáp án.

1. Bài giảng ngắn gọn – Dễ hiểu

A. Khái niệm Đề-xi-mét vuông (dm²)

  • Định nghĩa: Đề-xi-mét vuông là diện tích của một hình vuông có cạnh dài 1 dm.

  • Kí hiệu: Viết tắt là dm².

  • Mối quan hệ:

    • Hình vuông 1 dm² gồm 100 ô vuông nhỏ 1 cm².

    • Ta có: 1 dm² = 100 cm²

B. Khái niệm Mét vuông (m²)

  • Định nghĩa: Mét vuông là diện tích của một hình vuông có cạnh dài 1 m (Thường dùng để đo diện tích phòng học, sân nhà, mảnh vườn…).

  • Kí hiệu: Viết tắt là .

  • Mối quan hệ:

    • Hình vuông 1 m² gồm 100 ô vuông nhỏ 1 dm².

    • Ta có: 1 m² = 100 dm²

📝 GHI NHỚ THẦN TỐC:

  • Đơn vị diện tích liền kề nhau hơn kém nhau 100 lần.

  • Từ đơn vị LỚN đổi ra NHỎ --> Thêm 2 số 0 vào bên phải. (Ví dụ: 5 m² = 500 dm²)

  • Từ đơn vị NHỎ đổi ra LỚN --> Bớt 2 số 0 ở bên phải. (Ví dụ: 800 dm² = 8 m²)

  • Chuỗi ghi nhớ: m² --> (nhân 100) --> dm² --> (nhân 100) --> cm²

2. 10 Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Đề-xi-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài bao nhiêu?

A. 1 cm B. 1 dm C. 10 dm D. 1 m

Câu 2: Mét vuông được viết tắt là gì?

A. m B. cm² C. mm² D. m²

Câu 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 3 dm² = … cm²

A. 30 B. 300 C. 3000 D. 3

Câu 4: 1 m² bằng bao nhiêu dm²?

A. 10 B. 100 C. 1000 D. 10000

Câu 5: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm: 500 dm² = … m²

A. 5 B. 50 C. 5000 D. 0,5

Câu 6: So sánh: 4 m² … 390 dm². Dấu cần điền là:

A. < B. > C. = D. Không so sánh được

Câu 7: Một viên gạch hình vuông có cạnh 3 dm. Diện tích viên gạch đó là:

A. 9 dm B. 12 dm² C. 9 dm² D. 6 dm²

Câu 8: Để đo diện tích sàn lớp học, đơn vị nào là phù hợp nhất?

A. cm² B. dm² C. m² D. km²

Câu 9: 7 m² 5 dm² bằng bao nhiêu dm²?

A. 75 dm² B. 705 dm² C. 750 dm² D. 7005 dm²

Câu 10: Diện tích mặt bàn học sinh khoảng bao nhiêu?

A. 15 m² B. 45 cm² C. 45 dm² D. 100 m²

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM: 1.B | 2.D | 3.B | 4.B | 5.A | 6.B | 7.C | 8.C | 9.B | 10.C

3. 10 Câu hỏi tự luận (Điền khuyết/Trả lời ngắn)

Câu 1: Đọc các số đo diện tích sau: 105 m²; 32 dm².

Câu 2: Viết theo mẫu: “Hai mươi lăm mét vuông” viết là 25 m². Hãy viết: “Bốn trăm linh tám đề-xi-mét vuông”.

Câu 3: Hình vuông A có diện tích 1 m². Hình vuông B có diện tích 100 dm². Diện tích hai hình này như thế nào với nhau?

Câu 4: Thực hiện chuyển đổi: 12 m² = …… dm².

Câu 5: Thực hiện chuyển đổi: 2300 dm² = …… m².

Câu 6: Điền số thích hợp: 480 dm² = …… m² …… dm² (Gợi ý: Tách trăm và chục).

Câu 7: Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài 2 m và chiều rộng 5 dm. (Lưu ý: Phải đổi về cùng đơn vị đo).

Câu 8: Một tờ giấy màu đỏ có diện tích 50 dm², tờ giấy màu xanh có diện tích 300 cm². Hỏi tờ giấy nào lớn hơn?

Câu 9: Tổng của 5 m² và 200 dm² là bao nhiêu dm²?

Câu 10: Em hãy ước lượng: Diện tích bảng đen lớp em khoảng bao nhiêu mét vuông?

ĐÁP ÁN GỢI Ý TỰ LUẬN:

  1. Một trăm linh năm mét vuông; Ba mươi hai đề-xi-mét vuông.

  2. 408 dm².

  3. Bằng nhau (Vì 1 m² = 100 dm²).

  4. 1200 dm².

  5. 23 m².

  6. 4 m² 80 dm².

  7. Đổi 2 m = 20 dm. Diện tích = 20 x 5 = 100 dm² (hoặc 1 m²).

  8. Đổi 50 dm² = 5000 cm². Vậy tờ giấy màu đỏ lớn hơn (5000 > 300).

  9. Đổi 5 m² = 500 dm². Tổng = 500 + 200 = 700 dm².

  10. Tùy thực tế, thường khoảng 3 m² đến 4 m².

4. 5 Bài giải có lời văn (Vận dụng)

Bài 1: Một tấm bìa hình vuông có cạnh dài 4 dm. Tính diện tích của tấm bìa đó ra đơn vị xăng-ti-mét vuông (cm²).

Lời giải: Diện tích của tấm bìa hình vuông tính theo đơn vị dm² là: 4 x 4 = 16 (dm²) Đổi: 16 dm² = 1600 cm² Đáp số: 1600 cm²

Bài 2: Sàn một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 8 m và chiều rộng 5 m. a) Tính diện tích sàn căn phòng. b) Người ta dùng các viên gạch men, mỗi 1 m² gạch men có giá 200.000 đồng. Hỏi cần bao nhiêu tiền để mua gạch lát kín căn phòng đó?

Lời giải: a) Diện tích sàn căn phòng là: 8 x 5 = 40 (m²) b) Số tiền cần để mua gạch là: 200.000 x 40 = 8.000.000 (đồng) Đáp số: a) 40 m²; b) 8.000.000 đồng.

Bài 3: Bác Nam có một mảnh vườn trồng rau rộng 20 m². Bác muốn mở rộng thêm mảnh vườn bằng cách mua thêm 500 dm² đất bên cạnh. Hỏi sau khi mở rộng, mảnh vườn của bác Nam rộng bao nhiêu mét vuông?

Lời giải: Đổi phần đất mua thêm ra mét vuông: 500 dm² = 5 m² Diện tích mảnh vườn sau khi mở rộng là: 20 + 5 = 25 (m²) Đáp số: 25 m²

Bài 4: Một hình chữ nhật có diện tích là 3 m². Biết chiều dài của hình chữ nhật là 20 dm. Tìm chiều rộng của hình chữ nhật đó (theo đơn vị đề-xi-mét).

Lời giải: Đổi diện tích ra đơn vị dm²: 3 m² = 300 dm² Chiều rộng của hình chữ nhật là: 300 : 20 = 15 (dm) Đáp số: 15 dm

Bài 5: Để lát nền một căn phòng, người ta sử dụng hết 200 viên gạch hình vuông, mỗi viên có cạnh dài 5 dm. Hỏi diện tích căn phòng đó bằng bao nhiêu mét vuông? (Giả sử diện tích mạch vữa không đáng kể).

Lời giải: Diện tích của một viên gạch hình vuông là: 5 x 5 = 25 (dm²) Tổng diện tích của 200 viên gạch (chính là diện tích căn phòng) là: 25 x 200 = 5000 (dm²) Đổi sang đơn vị mét vuông: 5000 dm² = 50 m² Đáp số: 50 m²

📝 Lời kết

Hy vọng bài học này giúp các em hiểu rõ hơn về $m^2$$dm^2$. Đừng quên làm thêm bài tập trong Sách giáo khoa để rèn luyện nhé! Chúc các em học tốt!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *